Chia tài sản của vợ chồng trong vụ án ly hôn

1303

Ly hôn là việc chấm dứt mối quan hệ vợ chồng. Việc ly hôn do Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, ly hôn thường gắn liền với việc chia tài sản của vợ, chồng tạo lập được trước hoặc trong thời kỳ hôn nhân. Vậy, Quy định để Tòa án căn cứ nhằm chia tài sản cho vợ, chồng như thế nào. Vấn đề này được Luật Welaw tư vấn như sau:

  1. Chế độ tài sản của vợ chồng
  • Tài sản riêng của vợ chồng:

Căn cứ theo quy định tại điều 43, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản riêng của vợ, chồng được định nghĩa như sau: Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng khi vợ chồng có thỏa thuận về tài sản trong thời kỳ hôn nhân; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác được các văn bản pháp luật quy định là tài sản riêng.

  • Tài sản chung của vợ chồng:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng mà vợ chồng đã được chia từ tài sản chung; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Vợ chồng có quyền lựa chọn chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận. Chế độ tài sản theo luật định được áp dụng trong trường hợp vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận được tòa án tuyên bố vô hiệu.

  • Nguyên tắc chung khi về tài sản của vợ, chồng:
  • Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.
  • Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
  • Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.

Lưu ý: Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

  1. Quy định về chia tài sản khi ly hôn

Khi giải quyết các vụ án ly hôn có tranh chấp về tài sản, việc xác định tài sản chung, tài sản riêng và chia các tài sản này căn cứ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình; các Nghị định hướng dẫn có liên quan. Việc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

Thứ nhất, khi không có căn cứ để chứng minh tài sản riêng thì tài sản đó sẽ được coi là tài sản chung. Quy định này nhằm đảm bảo quyền ngang nhau của vợ, chồng đối với tài sản. Do đó, vợ hoặc chồng muốn được hưởng trọn vẹn tài sản thì cần phải có căn cứ chứng minh cho tòa án rằng tài sản đó được tặng cho riêng, thừa kế riêng hoặc trước đó hai bên vợ chồng đã thỏa thuận là tài sản riêng.

Ví dụ: Ông A và bà B ly hôn, trong quá trình giải quyết, ông A khai rằng khoàn tiền mua căn nhà là do bố mẹ đẻ ông cho. Tuy nhiên, ông không cung cấp được giấy tờ, tài liệu chứng minh được khoản tiền là bố mẹ ông cho thì sẽ coi căn nhà là tài sản chung và tiến hành chia theo quy định.

Thứ hai, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, mỗi người một nửa. Tuy nhiên, khi chia tài sản chung, tòa án xem xét các yếu tố sau đây:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Ví dụ: Ông A khởi kiện ly hôn với bà B, trong đơn khởi kiện, ông A yêu cầu chia căn nhà là tài sản chung của vợ chồng. Căn nhà trước đây được vợ chồng mua với giá 2 tỷ. Tuy nhiên, tại thời điểm mua nhà hai vợ chồng có thỏa thuận, ông A đóng 1,5 từ còn bà B đóng góp 0.5 tỷ, việc ông A quyết định ly hôn là do bên B thường xuyên lơ là, thiếu trách nhiệm trong việc chăm sóc con cái. Do đó, ông A có quyền yêu cầu tòa án chia cho mình phần nhiều hơn.

Thứ ba, Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Thứ tư, Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật hôn nhân và Gia đình. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Thứ năm, việc chia tài sản phải đảm bảo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Trên đây là nguyên tắc phân chia tài sản của vợ, chồng khi có tranh chấp về tài sản trong vụ án ly hôn. Nội dung trên đây được chúng tôi khái quát theo quy định của pháp luật. Trên thực tế, tùy thuộc tính chất vụ việc mà phương án giải quyết cũng sẽ ít nhiều có sự khác biệt. Do đó, trong trường hợp cần tư vấn cụ thể, vui lòng liên hệ tới Luật Welaw để được chúng tôi tư vấn trong thời gian sớm nhất:

Hotline:                      0934.649.788

Email:                         tuvan@welaw.vn

Vì sao bạn nên chọn chúng tôi?

  1. Đội ngũ nhân sự có nhiều năm kinh nghiệm, làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả

Đội ngũ nhân sự Welaw là các Luật sư, chuyên viên có nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại các công ty Luật. Do đó, chúng tôi có thể thực hiện các công việc mà khách hàng yêu cầu một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất. Với kinh nghiệm của mình, chúng tôi luôn tư vấn đưa ra các giải pháp tốt nhất cho khách hàng trước khi khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ.

Ngoài ra, với phong cách làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả, nhiệt tình, có trách nhiệm, chúng tôi luôn ưu tiên đặt sự hài lòng của khách hàng với kết quả công việc lên hàng đầu.

  1. Hỗ trợ khách hàng 24/24

Phương châm hoạt động của chúng tôi là luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng mọi lúc khi khách hàng có thắc mắc liên quan đến các nội dung vụ việc mà khách hàng yêu cầu.

  1. Chi phí hợp lý

Trước khi khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ, chúng tôi sẽ tư vấn và đảm bảo công việc của khách hàng được thực hiện hiệu quả nhất với mức chi phí tối thiểu, từ đó, chúng tôi đề xuất phí dịch vụ ở mức hợp lý nhất để khách hàng xem xét, quyết định.

Bạn sẽ nhận được gì khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi?

  • Được tư vấn các giải pháp tối ưu nhằm đảm bảo tốt nhất quyền lợi của bạn;
  • Được hỗ trợ 24/24 khi bạn có yêu cầu;
  • Được đảm bảo thời gian giải quyết nhanh chóng, hiệu quả;
  • Được hỗ trợ tư vấn các lĩnh vực pháp lý khác miễn phí;

 

ĐỂ LẠI BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here