Hợp đồng lao động và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

1157

1. Hợp đồng lao động là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, điều 13, Bộ luật lao động 2019. Theo đó:

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

2. Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? 

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của NSDLĐ

Các trường hợp NSDLĐ được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động gồm:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động.
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ
  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ khi có thoả thuận tiếp tục cho NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu làm việc
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
  • Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Khi thực hiện việc đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động, NSDLĐ cần phải thực hiện việc báo trước (trừ một số trường hợp):

  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36, Bộ luật lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của NLĐ

Căn cứ khoản 1, điều 35, Bộ luật lao động, theo đó, NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần bất kỳ lý do cụ thể nào, chỉ cần đảm bảo thời hạn báo trước theo quy định như sau:

  • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

Đối với các trường hợp sau đây, người lao động không cần báo trước mà có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ bất kỳ lúc nào:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp NSDLĐ thuyên chuyển NLĐ làm công việc khác so với Hợp đồng trong một thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật.
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp bất khả kháng.
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Sa thải

Sa thải người lao động có thể được hiểu là một hình thức đặc biệt của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Việc sa thải người lao động được người sử dụng lao động thực hiện khi phát sinh các hành vi dưới đây:

  • Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
  • Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật.
  • Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng hình thức sa thải trái quy định của pháp luật thì hình thức xử lý vẫn sẽ được áp dụng theo quy định tại điều 39, Bộ luật lao động đối với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Hậu quả khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái Quy định của pháp luật đối với NSDLĐ:

  • Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động
  • Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật lao động thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

  • Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Trên đây là nội dung về hợp đồng lao động và các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động. Trong trường hợp có thắc mắc nào khác. Vui lòng liên hệ với Luật Welaw theo thông tin dưới đây để được chúng tôi tư vấn miễn phí trong thời gian sớm nhất:

Hotline: 0934.649.788

Email: Tuvan@welaw.vn

Vì sao bạn nên chọn chúng tôi?

1. Đội ngũ nhân sự có nhiều năm kinh nghiệm, làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả.

Đội ngũ nhân sự Welaw là các Luật sư, chuyên viên có nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại các công ty Luật. Do đó, chúng tôi có thể thực hiện các công việc mà khách hàng yêu cầu một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất. Với kinh nghiệm của mình, chúng tôi luôn tư vấn đưa ra các giải pháp tốt nhất cho khách hàng trước khi khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ.

Ngoài ra, với phong cách làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả, nhiệt tình, có trách nhiệm, chúng tôi luôn ưu tiên đặt sự hài lòng của khách hàng với kết quả công việc lên hàng đầu.

2. Hỗ trợ khách hàng 24/24

Phương châm hoạt động của chúng tôi là luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng mọi lúc khi khách hàng có thắc mắc liên quan đến các nội dung vụ việc mà khách hàng yêu cầu.

3. Chi phí hợp lý

Trước khi khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ, chúng tôi sẽ tư vấn và đảm bảo công việc của khách hàng được thực hiện hiệu quả nhất với mức chi phí tối thiểu, từ đó, chúng tôi đề xuất phí dịch vụ ở mức hợp lý nhất để khách hàng xem xét, quyết định.

Bạn sẽ nhận được gì khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi?

  • Được tư vấn các giải pháp tối ưu nhằm đảm bảo tốt nhất quyền lợi của bạn;
  • Được hỗ trợ 24/24 khi bạn có yêu cầu;
  • Được đảm bảo thời gian giải quyết nhanh chóng, hiệu quả;
  • Được hỗ trợ tư vấn các lĩnh vực pháp lý khác miễn phí;

ĐỂ LẠI BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here